Chia sẻ

(Fun88 Esports) Cách chơi DotaUnderlords hiệu quả về các hero và lối chơi sẽ được chúng tôi đưa đến trong phần 9 của series này.

 

Xin được gửi bạn đọc chi tiết về thông tin các hero còn lại ở tier 3 của Dota Underlords.

Valve đem đến những hero khá mạnh

Sand King: Sand King có Caustic Finale cho phép người chơi snowball fights. Tạo ra lợi thế cho họ nếu có đủ sát thương phía sau hắn ta để đảm bảo tiêu diệt mục tiêu.

Kết quả hình ảnh cho sand king dota underlords

  • Alliance 1: Savage
  • Alliance 2: Assassin
  • Ultimate – Burrowstrike:Sand King chui xuống đất và đào hầm về phía trước, đánh kẻ thù để gây sát thương [150/250/350] và làm choáng 2 giây. Áp dụng  Caustic Finale cho tất cả kẻ thù trúng phải. Thời gian hồi chiêu: 12/10/8
  • Caustic Finale (bị động):Bất cứ khi nào Sand King tấn công kẻ thù, anh ta sẽ giảm tốc độ tấn công của mục tiêu trong 3 giây. Nếu một mục tiêu chết khi Caustic Finale đang hoạt động, nó sẽ phát nổ, làm mất HP đồng đội của nó 1 ô.

Shadow Fiend: Shadow Fiend là một Demon Warlock mạnh mẽ có thể giúp người chơi tăng tốc nhanh chóng vào cuối game.

Kết quả hình ảnh cho shadow fiend dota underlords

  • Alliance 1: Demon
  • Alliance 2: Warlock
  • Ultimate – Requiem of Souls: Shadow Fiend truyền linh hồn của sự chết chóc và giải phóng năng lượng ma quỷ xung quanh anh ta. Gây sát thương [100/175/250] cho bất cứ ai bị bắt trong vụ nổ. Thời gian hồi chiêu: 20s

Slark: Slark là một sát thủ tầm trung mạnh mẽ. Tấn công kẻ thù dựa vào tốc độ tấn công cao.

  • Alliance 1: Scaled
  • Alliance 2: Assassin
  • Ultimate – Essence Shift (Bị động): Mỗi đòn tấn công Slark làm giảm dame mục tiêu xuống [3/4/5] và tốc độ tấn công [3/5/7]. Dame và tốc độ tấn công của Slark được tăng lên bằng cùng một lượng rút ra từ mục tiêu.

Sniper có cơ hội thể hiện

Sniper: Sniper là một Hunter mạnh mẽ với sát thương nổ cao và làm choáng. Có thể bổ sung các mối đe dọa sát thương khác vào đội của bạn

how to play dota 2 underlords sniper
  • Alliance 1: Deadeye
  • Alliance 2: Hunter
  • Ultimate – Assassinate: Sniper sẽ nhắm vào một đơn vị kẻ địch trong 2 giây. Bắn một phát đạn tàn phá gây sát thương [1000/2000/3000] và làm choáng mục tiêu. Thời gian hồi chiêu: 10 giây

Terrorblade: Terrorblade cho người chơi tham gia vào liên minh Demon Hunter.  Một tùy chọn bắt buộc nếu bạn cần chống lại liên minh Demon trên bảng xếp hạng.

  • Alliance 1: Demon
  • Alliance 2: Demon Hunter
  • Ultimate – Metamorphosis: Terrorblade biến thành một con quỷ mạnh mẽ, tấn công tầm xa gồm 4 ô cũng như [50/100/200]% tiền thưởng cho sát thương và tốc độ tấn công. Terrorblade cũng gia tăng HP với một đồng minh khác khi bắt đầu.

Venomancer: Nọc độc của Venomancer có thể tạo cho người chơi đơn vị AI nữa. Đối thủ của bạn phải hạ chúng để giành chiến thắng trong vòng này.

  • Alliance 1: Savage
  • Alliance 2: Warlock
  • Ultimate – Plague Ward: Venomancer triệu tập một Plague Ward để chiến đấu bên cạnh anh ta. Thời gian hồi chiêu: 5s

Viper trở nên quan trọng

Viper: Viper đóng một vai trò quan trọng trong liên minh Dragon do sự sẵn có trước đó và sự chậm chạp nhưng mạnh mẽ của anh ta.

  • Alliance 1: Dragon
  • Alliance 2: Assassin
  • Ultimate – Viper Strike: Nọc độc axit Viper sườn làm chậm chuyển động của đơn vị kẻ thù. Tốc độ tấn công bằng [-40 / -60 / -80]% trong khi cũng gây sát thương [150/250/350] theo thời gian. Hiệu ứng làm chậm mất dần theo thời gian của chất độc. Thời gian hồi chiêu: 3s

Wind Ranger: Ultimate của Ranger có thể cung cấp một lượng sát thương rất cần thiết cho các màn khó giải quyết.

how to play dota 2 underlords wind ranger
  • Alliance 1: Elusive
  • Alliance 2: Hunter
  • Ultimate – Powershot: Windranger nạp cung của mình lên tới 1,5 giây cho một phát bắn mạnh mẽ duy nhất. Gây sát thương lên tới [400/600/800] lên đối thủ. Đối với mỗi kẻ địch mà Powershot tấn công, sát thương của nó giảm đi 0,1%. Thời gian hồi chiêu: 10 giây

       Fun88Esports

Bình Luận: